• TIN TỨC / CHI TIẾT
  • T4, 11/10/2023, 17:02

CẨM NANG SƠ CỨU BỎNG

KHUNG ANH WEB 1 1
  1. BỎNG LÀ GÌ?
    Bỏng là một chấn thương xảy ra khi tiếp xúc nhiệt, điện, hóa chất
    Bỏng do nhiệt thường gặp nhất, chủ yếu do tiếp xúc với bề mặt nóng, chất lỏng, hơi nóng hay lửa
  2. SƠ CỨU BAN ĐẦU
    – Di chuyển bệnh nhân ra khỏi vùng nhiệt
    BONG 1
    Cởi bỏ quần áo hay đồ trang sức quanh vết bỏng
    BONG 2
    Làm mát vết bỏng dưới vòi nước mát trong ít nhất 10 phút
    BONG 3 Bảo vệ vết bỏng bằng gạc sạch, vải mỏng sạch
    BONG 4
  3. KHÔNG NÊN LÀM

    KHÔNG CHƯỜM ĐÁ/ NƯỚC QUÁ LẠNH

    KHÔNG CHỌC VỠ BỌC NƯỚC

    KHÔNG BÔI KEM ĐÁNH RĂNG/ nước mắm/ dầu
    KHONG NEN

  4. PHÂN ĐỘ BỎNG

    ĐỘ 1: VIÊM CẤP DA DO BỎNG

    • Tổn thương tới lớp tế bào hạt.
    • Tổn thương lớp nông biểu bì, viêm da vô trùng.
    • Da khô, đỏ nề, đau rát.
    • Khỏi sau 2-3 ngày. Có thể thấy lớp nông của biểu bì khô và bong.
    • Hay gặp khi tắm nắng hoặc ở vùng ngoại vi của bỏng nước sôi

    do 1 1

    ĐỘ 2: BỎNG BIỂU BÌ

    • Tổn thương tới lớp tế bào Malpighi (lớp gai), lớp đáy còn nguyên.
    • Trên nền da nề đỏ, đau rát, có nốt phỏng nước to, nhỏ khác nhau, vòm mỏng, chứa dịch trong hoặc vàng nhạt. Sự hình thành các nốt phỏng này có thể xuất hiện muộn sau 12-24 giờ. Khi trợt vỡ, các nốt phỏng để lại đáy màu hồng, ánh ướt có thấm dịch xuất huyết.
    • Sau 3-4 ngày, hiện tượng viêm (đỏ, phù, sưng, đau) đỡ. Tại các nốt phồng, dịch cô đọng lại.
    • Nếu điều trị tốt, sau khoảng 2 tuần, lớp biểu bì được phục hồi để lại da hồng, không có sẹo bỏng.
      bong do 2

    ĐỘ 3: BỎNG TRUNG BÌ

    BỎNG ĐỘ III NÔNG (IIIA)

      • Hoại tử toàn bộ lớp biểu bì. Tổn thương phần lớn các thành phần lớp trung bì. Nhưng ống và gốc lông, các tuyến mồ hôi còn nguyên vẹn.
      • Trên nền da đỏ, nề có các nốt phỏng nước vòm dày chứa dịch hồng. Khi trợt vỡ, đáy nốt phỏng màu tím sẫm hoặc trắng, xám.
      • Tăng cảm giác đau.
      • Tự liền nhờ biểu mô hóa từ các phần phụ còn lại của da từ ngày 15 đến ngày 30. Nền da mới nhạt màu hơn phần da lân cận.phan do bong 3 1

    ĐỘ 3: BỎNG TRUNG BÌ

    BỎNG ĐỘ III SÂU (IIIB)

      • Tổn thương tới lớp lưới trung bì, chỉ còn lại phần sâu của gốc lông, tuyến mồ hôi.
      • Có đám hoại tử da mỏng, màu vàng, giảm cảm giác đau, không có hình mạch máu dưới da, da không răn rúm.
      • Hoại tử rụng vào ngày thứ 12 sau bỏng. Để lại nền là tổ chức hạt xen lẫn các đảo biểu mô lấm tấm trắng hồng óng ánh của các tuyến và gốc lông.
      • Tổn thương bỏng sẽ khỏi từ ngày 30-45 do sự lan tỏa của các đảo biểu mô kết hợp với các tế bào biểu mô của phần biểu bì lành ở mép vết thương bỏng lan tới.

     

    ĐỘ 4: BỎNG TOÀN BỘ LỚP DA
    Các lớp biểu bì, trung bì, hạ bì đều bị tổn thương.

    • Có 2 dạng là hoại tử khô và hoại tử ướt​
    • Không tự liền được do không còn các thành phần biểu mô. Hoại tử rụng hình thành mô hạt
      Hoại tử ướt​:

      • Màu trắng bệch hoặc đỏ xám, chỗ trắng, chỗ xám như đá hoa. Có khi lẫn những vùng da đỏ tím sẫm.
      • Gò cao hơn vùng lân cận.
      • Sờ thấy mịn, mất cảm giác.
      • Xung quanh có phù nề, xung huyết rộng.
      • Nguy cơ nhiễm khuẩn cao.
      • Tan rữa và rụng từ ngày thứ 15-20 để lại nền là tổ chức hạt. Nếu diện tích ít thì có khả năng tự sẹo hóa. Nếu diện tích nhiều phải ghép da.


      Hoại tử khô: ​

      • Chắc, có màu đen hoặc vàng thẫm. Hơi lõm hơn so với da lành, nhăn nhúm hoặc nứt nẻ.
      • Sờ thấy chắc, khô ráp, mất cảm giác.
      • Lưới mạch máu dưới da đông tắc​
      • Khô đét và rụng cả khối, nhiều dịch mủ phía dưới
      • Thường do sức nhiệt khô: lửa, tiếp sức vật nóng
        phan do bong 4

    ĐỘ 5:

    • Tổn thương toàn bộ lớp da, ngoài ra tổn thương còn tới thần kinh, mạch máu, xương, khớp.
    • Khám thấy lộ rõ gân , cơ , xương​
    • Thường do bỏng điện cao thế, bỏng lửa khi lên cơn động kinh, hôn mê, ngất,…​
    • Hậu quả nặng nề.
      5
  5. KHI NÀO CẦN TỚI BỆNH VIỆN
    Bỏng ở trẻ sơ sinh và nhũ nhi
    Bỏng ở vùng mặt, cơ quan sinh dục, bàn tay, bàn chân, các khớp lớn
    Bỏng hóa chất, bỏng điện
    Bỏng từ độ 3 trở lên
    Bỏng >10% diện tích cơ thể
    Vết thương lan rộng, hoại tử 

    KINDERHEALTH THƯƠNG GỬI BA MẸ SƠ CỨU BỎNG NHÉ ^^

 

Tác giả

  • z7714535878164 376a044b700b492119193d7dc22476bf

    Với hơn 15 năm kinh nghiệm thực hành lâm sàng, từng công tác tại tuyến cuối là Bệnh viện Nhi Đồng 2, Bác sĩ Thụy My được biết đến là chuyên gia hàng đầu trong lĩnh vực Hô hấp Nhi và Phát triển toàn diện. Bác sĩ cũng là “Kiến trúc sư trưởng” xây dựng nên quy trình khám sức khỏe chủ động 7 Gói Khám Khác Biệt và triết lý y khoa “Thân – Tâm – Trí” tại KinderHealth.

Phân Biệt Sởi Và Sốt Xuất Huyết Ở Trẻ: Dấu Hiệu Lâm Sàng Và Phác Đồ Dùng Thuốc Hạ Sốt An Toàn Tại Nhà

Phân Biệt Sởi Và Sốt Xuất Huyết Ở Trẻ: Dấu Hiệu Lâm Sàng Và Phác Đồ Dùng Thuốc Hạ Sốt An Toàn Tại Nhà

Bệnh sởi (Measles) là nhiễm trùng hô hấp mọc ban dát sẩn ráp kèm tam chứng viêm long, trong khi sốt xuất huyết Dengue (Dengue hemorrhagic fever) là bệnh lý mạch máu gây ra các đốm xuất huyết dưới da do giảm tiểu cầu và hoàn toàn không kèm ho chảy mũi.Sự tương đồng về…

Phân Biệt Sởi Và Sốt Phát Ban Ở Trẻ: Động Học Cơn Sốt Và Dấu Hiệu Sàng Lọc Lâm Sàng Chính Xác Tại Nhà

Phân Biệt Sởi Và Sốt Phát Ban Ở Trẻ: Động Học Cơn Sốt Và Dấu Hiệu Sàng Lọc Lâm Sàng Chính Xác Tại Nhà

Bệnh sởi (Measles) là nhiễm trùng cấp tính hệ thống có nốt ban mọc tuần tự từ đầu đến chân khi sốt đang đạt đỉnh, trong khi sốt phát ban ở trẻ (Benign Viral Exanthems) là trạng thái phát ban đồng loạt xuất hiện ngay khi trẻ đã cắt hẳn sốt hoàn toàn. Sự tương…

Phân Biệt Sởi Và Dị Ứng Ở Trẻ Em: Cách Nhận Diện Triệu Chứng Chuẩn Y Khoa Hạn Chế Sai Lầm Xử Trí

Phân Biệt Sởi Và Dị Ứng Ở Trẻ Em: Cách Nhận Diện Triệu Chứng Chuẩn Y Khoa Hạn Chế Sai Lầm Xử Trí

Bệnh sởi (Measles) là bệnh truyền nhiễm hệ thống do virus gây sốt cao và phát ban tuần tự, trong khi dị ứng da (Cutaneous Allergy) là phản ứng quá mẫn miễn dịch cấp tính kích hoạt bởi dị nguyên, gây sẩn phù đột ngột và không đi kèm sốt. Sự tương đồng về biểu…

Bệnh Sởi Ở Trẻ Em: Dấu Hiệu Nhận Biết Triệu Chứng Và Phác Đồ Điều Trị Hạn Chế Biến Chứng

Bệnh Sởi Ở Trẻ Em: Dấu Hiệu Nhận Biết Triệu Chứng Và Phác Đồ Điều Trị Hạn Chế Biến Chứng

Bệnh sởi (Measles) là bệnh truyền nhiễm cấp tính đường hô hấp do virus sởi (Measles virus) gây ra, đặc trưng lâm sàng bởi tình trạng sốt cao, tam chứng hô hấp và phát ban dạng sẩn tiến triển tuần tự từ đầu đến chân. Tại Việt Nam, bệnh sởi xuất hiện quanh năm nhưng…

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

iconicon